BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 9 NĂM 2017

Ngày tạo: 23/10/2017 11:12:01 SA - Số lần đọc: 77
I. THUẾ - TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN – NGÂN HÀNG

1. Thông tư 93/2017/TT-BTC ngày 19/09/2017 sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7, điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC :
Theo đó, thông tư này bãi bỏ việc nộp mẫu 06/GTGT để đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT. Việc xác định phương pháp tính thuế GTGTsẽ được căn cứ theo Hồ sơ khai thuế GTGT do cơ sở kinh doanh gửi đến cơ quan thuế.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2017.

2. Công văn số 3474/TCT – KK do Tổng Cục thuế ban hành về việc tiếp tục triển khai hoàn thuế điện tử các tháng cuối năm 2017 :
Công văn yêu cầu các Cục thuế các tỉnh mở rộng phương thức hoàn thuế điện tử đến tất cả các doanh nghiệp và các trường hợp hoàn thuế GTGT, bao gồm hoàn thuế hàng xuất khẩu và dự án đầu tư.
Theo đó, đến ngày 31/12/2017, 100% doanh nghiệp thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu và dự án đầu tư phải đăng ký sử dụng dịch vụ hoàn thuế điện tử.
Đối với các doanh nghiệp đã đăng ký hoàn thuế điện tử nhưng chưa lập hồ sơ hoàn thuế theo phương thức này, Cục thuế sẽ chủ động nắm bắt khó khăn để hướng dẫn, hỗ trợ cách nộp hồ sơ hoàn thuế điện tử ngay từ tháng 9/2017.

3. Công văn số 3719/TCT-CS ngày 17/8/2017 do Tổng cục thuế ban hành hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT:
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp đã hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của tháng 12/2016, tháng 1 và tháng 2/2017 thì thống nhất với đề xuất của Cục thuế tỉnh Hưng Yên, số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu lũy kế từ tháng 12/2016 đến tháng 2/2017 nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước từ tháng 12/2016 đến tháng 2/2017 còn từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không được vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (x) với 10% .

4. Công văn 3748/TCT-TNCN ngày 18/8/2017 do Tổng cục thuế ban hành hướng dẫn về Hồ sơ miễn thuế chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA:
Công văn này có ý kiến như sau :
Trường hợp máy móc, thiết bị nhập khẩu từ năm 2009 đến nay thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu nhưng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa thì doanh nghiệp phải khai tờ khai hải quan mới và phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.
Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu. Khi thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp đủ tiền thuế nhập khẩu (được xác định tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng), tiền phạt (nếu có) và tính lại thuế GTGT phải nộp bổ sung trên cơ sở số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.

5. Công văn số 5710/CT-TTHT ngày 19/6/2017 do Cục thuế TP HCM ban hành hướng dẫn về chính sách thuế:
Công văn này hướng dẫn như sau :
- Về lệnh cử đi công tác tại Dự án ODA:
Trường hợp nhà thầu (công ty) không ký hợp đồng tư vấn với chuyên gia mà cử chuyên gia của nhà thầu (công ty) nằm trong danh sách đấu thầu đi công tác tại Dự án ODA thì trong hồ sơ miễn thuế chuyên gia, hợp đồng tư vấn có thể được thay thế bằng quyết định giao nhiệm vụ thực hiện công việc hoặc lệnh cử đi công tác tại Dự án ODA.
- Về thông tin chi trả thu nhập:
Trường hợp nhà thầu (công ty) có chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cho chuyên gia thực hiện chương trình, dự án ODA thì bảng kê xác nhận thông tin chi trả thu nhập của nhà thầu (công ty) là tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của chuyên gia nên được thay thế chứng từ chi trả thu nhập trong hồ sơ miễn thuế chuyên gia.

6. Công văn số 3840/TCT-CS ngày 24/8/2017 của Tổng cục thuế hướng dẫn về chính sách thuế :
Theo đó, trường hợp Công ty có sử dụng dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam của một công ty nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, Công ty đã nộp thuế GTGT và thuế TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài, nếu các khoản chi phí dịch vụ này không được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì Công ty không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đã nộp thay cho nhà thầu nước ngoài.

II. LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM:

III. LĨNH VỰC KHÁC: