HỎI - ĐÁP

Khấu trừ thuế thu nhập đó có được coi là chứng từ hợp lý, hợp lệ để làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Tiêu đề Khấu trừ thuế thu nhập đó có được coi là chứng từ hợp lý, hợp lệ để làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Ngày đăng 2014-10-14
Tác giả Admin Lượt xem 1485

Theo Bộ Luật dân sự 2005, DN có quyền ký Hợp đồng kinh tế và các loại Hợp đồng, kể cả Hợp đồng thuê khoán chuyên môn.

Theo quy định của Luật thuế TNCN và Luật quản lý thuế thì khi thanh toán tiền công lao động /tiền dịch vụ theo hợp đồng,  cơ quan trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN và phải cấp Chứng từ khấu trừ thuế TNCN – Mẫu CTT56. Đây là chứng từ hợp pháp để tính thuế TNDN khi thực tế DN có thuê lao động/dịch vụ để thực hiện công việc sản xuất kinh doanh của DN. Về nguyên tắc, toàn bộ chí phi nhân công thuê ngoài theo đúng nội dung, định mức và có đầy đủ chứng từ theo quy định được kế toán vào chi phí hợp lý của DN để tính thuế TNDN, còn số thuế TNCN khấu trừ không phải là chi phí hợp lý vì nó đã bao gồm trong chi phí thuê ngoài mà là một khoản thu hộ NSNN.    

Kế toán ghi sổ như sau:

(1)               Nếu khi thanh lý hợp đồng DN thanh toán bằng tiền số tiền công thuê ngoài đó, DN căn cứ các chứng từ có liên quan ghi sổ kế toán:

Nợ TK 241, 627, 641, 642,… (Tổng số tiền phải trả)

                  Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3335)

                  Có TK 111, 112 (Số tiền thực trả);

          Trường hợp chưa thanh toán ngay, ghi:

+ Khi kết thúc hợp đồng, căn cứ hợp đồng, biên bản thanh lý và các giấy tờ liên quan khác, ghi:

Nợ các TK 241, 627, 641, 642,…

      Có TK 331- Phải trả cho người bán (Tổng số tiền phải trả)

+ Khi xuất tiền thanh toán, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả cho người bán (Tổng số tiền phải trả)

       Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (3335)

       Có TK 111, 112 (Số tiền thực trả)

          Khi xuất tiền nộp số thuế TNCN khấu trừ của người lao động thuê ngoài cho NSNN, ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (3335)

      Có TK 111, 112.

Câu 2: DN tôi đã kê khai sót một số hóa đơn GTGT, khi phát hiện được thì đã kê khai bổ sung vào tháng phát hành hóa đơn là đúng hay sai? Rất mong được quý Hội hướng dẫn.

Trả lời:

Tại khoản 8 điều 14 của TT 219/2013/TT – BTC, quy định Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế”.

           Căn cứ quy định trên, thuế GTGT đầu vào kê khai, khấu trừ bỏ sót được kê khai khấu trừ bổ sung vào thời điểm phát hiện sai sót nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với các hóa đơn GTGT mua hàng từ ngày 01/01/2014 (ngày có hiệu lực của Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định tại khoản 1 điều 21 của TT này). Trường hợp Công ty trong năm 2013 có các hóa đơn mua hàng hóa có thuế GTGT đầu vào kê khai khấu trừ bỏ sót thì được kê khai khấu trừ bổ sung không quá 06 tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn bỏ sót.

                                                                       Người trả lời

                                                                    Hà Thị Tường Vy

                                 UVBCHTW VAA, Trưởng Ban Quản lý hành nghề Kế toán

Tin tức liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *