Tạp chí Kế toán & Kiểm toán

Làm rõ vai trò của thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý

Tiêu đề Làm rõ vai trò của thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý Ngày đăng 2015-01-13
Tác giả Admin Lượt xem 3285

Kế toán doanh nghiệp (DN) có vai trò rất quan trọng
đối với việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý và điều hành
DN, là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh tế và điều hành của chủ DN cũng
như đối với các đối tượng liên quan như các cơ quan quản lý Nhà nước, các đối
tác làm ăn, các Nhà đầu tư,… Cùng với sự phát triển của đất nước và mục tiêu
quản lý từng thời kỳ thì mức độ cần thông tin kế toán cùng thời kỳ cũng khác
nhau, sự biểu hiện cũng khác nhau. Hệ thống Kế toán Việt Nam đã có những thành
công rõ nét với đầy đủ cơ sở pháp lý từ Luật Kế toán, các Nghị định hướng dẫn
Luật Kế toán, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán và các thông tư hướng dẫn Chuẩn mực Kế
toán; Chế độ Kế toán các loại hình DN. Vậy, làm thế nào để thông tin kế toán
đáp ứng được yêu cầu là nội dung cơ bản của bài viết này.

Thứ nhất,
yêu cầu cơ bản về thông tin kế toán

Một số yêu
cầu cơ bản của thông tin kế toán hiện nay có thể liệt kê đó là:

Trung thực,
các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các
bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội
dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Khách quan,
các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực
tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.

Đầy đủ, mọi
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi
chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.

Kịp thời,
các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng
hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ. 

Dễ hiểu,
các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính (BCTC) phải
rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là người
có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình.
Thông tin về những vấn đề phức tạp trong BCTC phải được giải trình trong phần
thuyết minh.

Có thể so
sánh, các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một DN và giữa
các DN chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán. Trường hợp
không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng
BCTC có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các DN hoặc giữa thông
tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch.

Thứ hai, cơ
sở hình thành thông tin kế toán

Để hình
thành được thông tin kế toán cần phải thông qua toàn bộ quy trình kế toán từ
khâu thu thập thông tin ban đầu, đến khâu xử lý rồi phân tích và cung cấp thông
tin kế toán.

Thu thập
thông tin kế toán đó là việc ghi nhận ban đầu các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh thông qua phương pháp chứng từ kế toán (biểu hiện là các bản chứng từ
kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán). Với khâu này, toàn bộ các
nghiệp vụ phát sinh ban đầu được ghi nhận vào các bản chứng từ một cách trung
thực, hợp lý, đầy đủ nhằm làm cơ sở nền tảng cho các khâu tiếp theo của quá
trình kế toán.

Xử lý thông
tin kế toán, đó là thông qua những thông tin ban đầu, sẽ tiếp tục được phân
loại, sắp xếp, xử lý, hệ thống hóa thông qua các phương pháp kế toán như phương
pháp Tài khoản kế toán và phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp – cân đối
nhằm mục tiêu có được những thông tin phù hợp để ghi nhận vào các loại sổ kế
toán, các báo cáo liên quan. Tại khâu này, các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh đã được xử lý phù hợp và ghi nhận, nhưng vẫn chưa cung cấp được các thông
tin một cách toàn diện mà cần phải tiếp tục tiến hành ở khâu tiếp theo.

Phân tích
và cung cấp thông tin là từ những thông tin kế toán được ghi nhận sẽ tiếp tục
được phân tích thông qua các phương pháp phân tích theo chiều dọc, phân tích
theo chiều ngang, số tuyệt đối, số tương đối,… Nhằm có được những số liệu,
những thông tin đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng liên quan. Ví dụ như, từ
số liệu số dư Nợ tiền trên Bảng cân đối kế toán qua phương pháp phân tích sẽ
chỉ cho người đọc BCTC biết được số tuyệt đối giữa số dư tiền kỳ này và số dư
tiền kỳ trước, sẽ biết được mức độ tăng/giảm của số dư tiền, sẽ biết được
nguyên nhân làm thay đổi số dư tiền,…

Thứ ba, hình
thức biểu hiện của thông tin kế toán

Kế toán sử
dụng các thước đo giá trị, thước đo hiện vật và thước đo thời gian. Tuy nhiên,
chủ yếu vẫn là thước đo giá trị. Đối với kế toán tài chính thì cung cấp các
thông tin kinh tế tài chính chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bên ngoài nên cần
có giá trị pháp lý cao và theo khuôn mẫu nhất định về mặt trình bày, hình thức
biểu hiện và thời gian; ngược lại, kế toán quản trị chủ yếu cung cấp thông tin
cho chủ DN trong việc ứng xử và ra các quyết định kinh doanh, không mang tính
chất bắt buộc nên có hình thức biểu hiện và báo cáo tức thì theo yêu cầu. Hơn
nữa, kế toán quản trị sử dụng các số liệu quá khứ để từ đó định hướng dự báo
tương lai, nên khuôn mẫu báo cáo cũng đa dạng nhằm mục tiêu đáp ứng được yêu
cầu cung cấp thông tin của chủ DN.

Thứ tư, đánh
giá chất lượng của thông tin kế toán

Để đánh giá
chất lượng thông tin kế toán cung cấp tùy theo từng nhu cầu và mục tiêu nhất
định, cũng như căn cứ vào các Báo cáo kế toán khác nhau mới đánh giá được chất
lượng thông tin kế toán. Như thông qua BCTC sẽ biết được tình hình tài sản,
nguồn hình thành tài sản; kết quả kinh doanh và mức độ chắc chắn về luồng tiền
của  DN. Cụ thể:

Với Bảng
CĐKT sẽ cung cấp các thông tin về tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản
của DN tại một thời điểm. Các chỉ tiêu phần tài sản phản ánh giá trị các loại
vốn của DN hiện có đến thời điểm lập BCTC, cho phép đánh giá quy mô, kết cấu
đầu tư vốn, năng lực và trình độ sử dụng vốn của DN, giúp DN xây dựng được một
kết cấu vốn hợp lý nhất; Thể hiện các loại vốn cụ thể mà DN đang có quyền quản
lý, quyền sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Mặt khác, DN phải có trách nhiệm
trong việc sử dụng lượng tài sản đó trong sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu
quả kinh tế cao nhất.

Phần Nguồn
vốn thể hiện giá trị và quy mô các nguồn vốn mà DN đã, đang huy động sử dụng để
đảm bảo cho lượng tài sản của DN trong sản xuất kinh doanh. Cho phép đánh giá
được thực trạng tài chính, kết cấu của từng nguồn vốn được sử dụng trong hoạt động
kinh doanh; Thể hiện quyền quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn của DN trong
đầu tư hình thành kết cấu tài sản. Mặt khác, DN phải có trách nhiệm trong việc
quản lý và sử dụng các nguồn vốn.

Với Báo cáo
Kết quả HĐKD sẽ cung cấp các thông tin về thu nhập, chi phí, kết quả và nghĩa
vụ thuế của DN trong một thời kỳ

Với Báo cáo
LCTT cung cấp các thông tin về luồng tiền của DN và khả năng, mức độ chắc chắn
tạo luồng tiền của DN trong một thời kỳ; kết cấu/tỷ trọng các luồng tiền được
tạo ra trong DN.

Với Bản
Thuyết minh BCTC sẽ cung cấp, bổ sung các thông tin minh họa, chi tiết hơn về
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
cũng như giải trình về việc tuân thủ chính sách kế toán và các thông tin khác
liên quan đến DN.

Với các báo
cáo quản trị sẽ giúp cho chủ DN biết được các kế hoạch trong tương lai, phục vụ
kiểm soát chi phí trong quá trình sản xuất hoặc phục vụ cho việc lựa chọn
phương án kinh doanh ngắn hạn, định giá bán sản phẩm, dự toán các BCTC,… Các
báo cáo quản trị không có khuôn mẫu nhất định mà chủ yếu do kế toán DN dựa vào
yêu cầu cung cấp thông tin, mục tiêu quản trị để đưa ra các báo cáo này.

Với thông
tin về thuế và kế toán thuế, sẽ giúp cho chủ DN biết được tình hình thực hiện
nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước như thế nào cũng như việc vận dụng những quy
định về chính sách tài chính, chính sách thuế để nhằm mang lại lợi ích cao nhất
cho DN. Hiện nay, liên quan đến các vấn đề thuế có pháp luật về quản lý thuế và
pháp luật cụ thể các loại thuế. Mỗi loại thuế cụ thể, sẽ có những báo cáo nhất
định phù hợp đáp ứng yêu cầu quản lý thuế.

Tùy từng
quy mô, lĩnh vực hoạt động mà yêu cầu cung cấp thông tin cũng khác nhau, như
đối với các tập đoàn đa quốc gia, xuyên quốc gia thì đặc điểm yêu cầu cung cấp
thông tin sẽ là:

Thứ nhất,
phản ánh được các vấn đề liên quan đến tỷ giá hối đoái: Hầu hết các hoạt động
kinh doanh quốc tế liên quan đến việc đổi một đồng tiền này lấy đồng tiền khác
để thực hiện thanh toán. Hành vi đó, luôn liên quan đến tỷ giá hối đoái. Trong
khi đó, tỷ giá hối đoái biến động theo thời gian, làm cho các luồng tiền trong
thanh toán cũng thay đổi theo. Hậu quả là, số lượng nội tệ mà Cty cần phải trả
để mua hàng nước ngoài có thể thay đổi, thậm chí ngay cả khi người cung cấp
không hề điều chỉnh lại giá cả của chúng. Sự biến động của tỷ giá hối đoái cũng
có thể tác động đến nhu cầu nước ngoài đối với sản phẩm của Cty. Khi đồng tiền
trong nước mạnh lên, sản phẩm được thể hiện bằng đồng tiền đó sẽ đắt hơn đối
với người nước ngoài. Điều này, có thể dẫn đến sự suy giảm nhu cầu và từ đó mà
làm giảm luồng tiền vào. Đối với các tập đoàn có chi nhánh ở nước ngoài, sự
biến động tỷ giá hối đoái tác động tới giá trị của các luồng tiền chuyển từ Cty
con tới Cty mẹ. Khi đồng tiền trong nước của Cty mẹ mạnh, số tiền được chuyển
vô hình dung sẽ bị giảm đi so với số tiền tiêu dùng trong nước.

Thứ hai,
tuân thủ quy định về chính sách kế toán tài chính của từng quốc gia có Cty: Với
mạng lưới hoạt động rộng lớn ở nhiều nước, nên tại từng nước sở tại các Cty này
đều phải tuân thủ các quy định về chính sách tài chính kế toán của nước bản
địa. Đồng thời, để phục vụ cho mục tiêu chung của cả Tập đoàn xuyên quốc gia
định kỳ phải gửi các báo cáo về Cty mẹ nhằm thực hiện kiểm soát cũng như phục
vụ việc lập BCTC hợp nhất. Sự chuyển BCTC theo quy định của nước sở tại ảnh
hưởng đến các chính sách kế toán, quy chế tài chính và các quy định khác,…
Tuy nhiên, BCTC hợp nhất chỉ được thực hiện khi có sự đồng nhất về chính sách
kế toán, kỳ kế toán,… Do đó, lại phải xuất điều chỉnh nhằm mục tiêu này. Để
thực hiện được điều này, có thể các kế toán của Cty mẹ sẽ có chính sách cụ thể
ban đầu nhằm phục vụ việc kiểm tra cũng như lập BCTC hợp nhất hoặc có thể phải
thực hiện lập BCTC bổ sung nhằm hạn chế sự khác biệt.

Thứ ba,
phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí
giữa các Cty con và Cty mẹ: Thể hiện tính độc lập ở chỗ các Cty con chủ động đề
ra các chính sách kinh doanh, chính sách kinh tế tài chính nhằm mục tiêu lợi
nhuận của Cty con cũng như của cả Tập đoàn. Trong quá trình này phát sinh các
nghiệp vụ liên quan đến tăng/giảm tài sản, tăng/giảm Nguồn vốn, ghi nhận doanh
thu, ghi nhận chi phí,… Ngoài ra, tính phụ thuộc thể hiện Cty mẹ có quyền
tham gia vào việc đề ra các chính sách tài chính và các hoạt động kinh tế nhằm
thu được các lợi ích kinh tế chung của Tập đoàn xuyên quốc gia. Nên cần có sự
phân bổ chi phí, doanh thu, lợi nhuận giữa Cty mẹ và các Cty con.

Thứ tư,
mối quan hệ với các Cty liên doanh, Cty liên kết: Mối quan hệ với các Cty liên
doanh, Cty liên kết là cần thiết khách quan trong các giao dịch để thực hiện
các hoạt động kinh doanh. Việc phản ánh các giao dịch với các Cty này tuân thủ
đúng các quy định tuy phương pháp ghi nhận và phản ánh khác nhau. Và khi chuẩn
bị trình bày, lập BCTC hợp nhất cũng là yêu cầu quan trọng bắt buộc.

Thứ năm,
có nhiều đối tượng sử dụng thông tin kế toán với những quy chuẩn khác nhau: Cty
mẹ đặt tại một nước và có nhiều Cty con, Cty liên doanh, Cty liên kết ở các
nước khác nhau, nhưng khi cung cấp thông tin về BCTC hợp nhất của Tập đoàn
xuyên quốc gia thì phải chuẩn hóa theo quy định nhất định và có thể khẳng định
là những tiêu chuẩn đã được kế toán quốc tế nói chung thừa nhận rộng rãi, có
giá trị pháp lý cao. Do đó, trong quá trình chuẩn bị trình bày và lập BCTC hợp
nhất việc chuyển đổi theo quy định quốc tế là tất yếu và sẽ có những giao dịch
trọng yếu.

Như vậy, để
đưa ra quyết định kinh tế phục vụ công tác quản lý, điều hành DN cần thiết và
tiên quyết phải dựa vào các thông tin kế toán, thông tin thuế của DN. Nhận thức
được điều này, để từ đó các chủ DN hoạch định việc thu nhận – xử lý và phân
tích, cung cấp thông tin kế toán đáp ứng được vai trò đối với từng DN.

Ths.
Cao Xuân Hợp

Theo
Tạp chí Kế toán và Kiểm toán

 

Tài liệu tham khảo

1. Quốc hội (2003), Luật Kế toán.

2. Bộ Tài chính (2013), Thông tư
156/2013/TT – BTC.

3. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế
toán DN.

Tin tức liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *